
Cách dùng:
- Thường dùng cho nỗi đâu thể xác, ít dùng cho tinh thần
- Mang sắc thái nhẹ nhàng hơn, thường là cơn đau thể chất thông thường
- Hay đi cùng các bộ phận cơ thể
Ví dụ: 头疼、牙疼、胃疼
Cách dùng:
- Thường dùng cho nỗi đau thể xác lẫn tinh thần, mang tính khái quát hơn
- Mang sắc thái nghiêm trọng, mãnh liệt
- Có thể dùng với nghĩa trừu tượng
Ví dụ: 心痛、痛苦、悲痛
Dưới đây là bảng so sánh ví dụ giữa hai từ gần nghĩa 疼 /téng/ và 痛 /tòng/ để bạn dễ nhớ và phân biệt rõ hơn:
| Từ | Ví dụ câu | Phiên âm | Dịch nghĩa | Ghi chú |
| 疼 | 我肚子有点疼。 | Wǒ dùzi yǒudiǎn téng. | Bụng tôi hơi đau. | Cơn đau thể chất, nhẹ nhàng |
| 疼 | 他牙疼,不想说话。 | Tā yáténg, bù xiǎng shuōhuà. | Anh ấy bị đau răng, không muốn nói chuyện. | Dùng với bộ phận cơ thể |
| 痛 | 她失去了亲人,心痛不已。 | Tā shīqùle qīnrén, xīntòng bùyǐ. | Cô ấy mất người thân, đau lòng không nguôi. | Đau tinh thần, sắc thái sâu sắc |
| 痛 | 他的离开让我很痛苦。 | Tā de líkāi ràng wǒ hěn tòngkǔ. | Việc anh ấy ra đi khiến tôi rất đau khổ. | Mạnh mẽ, có tính khái quát hơn 疼 |
Trên đây là cách phân biệt hai từ gần nghĩa 疼(téng) và 痛 (tòng) mà Trung tâm Nhà cái Bwin hiện thuộc sở hữu của GVC Holdings Bwinnhacai muốn chia sẻ tới bạn học, hãy vận dụng thật nhiều để tự tin Bwinnhacai trụ sở tại Vienna, Stockholm và Gibraltar trong cuộc sống nhé.

