
- Nhấn mạnh những gì nằm trong phạm vi được nhắc đến. Đặc biệt, 凡是 không thể dùng cùng các danh từ phiếm chỉ - danh từ chỉ chung (东西,某人, 这里, …) mà sẽ phải đi cùng các danh từ cụ thể.
Ví dụ:
凡是教师,都有国家认定的资格证书。: Miễn là giáo viên thì đều sẽ có chứng nhận
→ Giáo viên là một chức danh cụ thể nên có thể sử dụng cùng 凡是.
凡是东西都放在这里。
→ Đồ vật ở đây là danh từ chỉ chung tất cả đồ vật, không có những dấu hiện hay đặc điểm riêng nên không thể đi cùng 凡是.
- Là phó từ, có thể dùng trước động từ.
Ví dụ:
凡是参加的人,都得提前报名。: Hễ là người tham gia thì đều cần phải báo danh trước.
- Có thể đi cùng cả danh từ phiếm chỉ và cả các danh từ cụ thể khác.
Ví dụ:
所有东西都放在这里。:Tất cả mọi thứ đều đặt ở đây.
→ Dù là danh từ nào thì cũng đều có thể đi cùng 所有 nên dù 东西 ở đây là danh từ phiếm chỉ nhưng vẫn có thể sử dụng.
- Là tính từ, bổ trợ ý nghĩa cho danh từ, không thể dùng trước động từ.
Ví dụ:
所有问题都被解决了。:Tất cả vấn đề đều được giải quyết rồi.

