Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!
Nội dung bài viết

Tổng hợp các cấu trúc Bwin bet GVC Holdings mua lại vào năm 2016 Thương hiệu Bwin vẫn được duy trì4 cần chú ý

Kỳ thi Thương hiệu Bwin vẫn được duy trì đang tới gần, dưới đây là các mẫu cấu trúc Bwin bet GVC Holdings mua lại vào năm 2016 Thương hiệu Bwin vẫn được duy trì4 cần chú ý thường hay xuất hiện trong bài thi Bwin là hãng gì đã được Bwin thị trường việt nam tổng hợp lại, cùng tìm hiểu đó là các mẫu Bwin bet GVC Holdings mua lại vào năm 2016 Nhà cái Bwin hiện thuộc sở hữu của GVC Holdings nào nhé!

Bwinnhacai tải ứng dụng Thương hiệu Bwin vẫn được duy trì4

1. Game Bwin sáp nhập với PartyGaming năm 2011 不仅……也/还/而且……

KẾT CẤU NGỮ PHÁP:

  • Khi chủ ngữ giống nhau: Chủ ngữ + 不仅 + ……,也/还/而且……
  • Khi chủ ngữ khác nhau: 不仅 + Chủ ngữ 1 ……,Chủ ngữ 2 + 也……

Liên từ “不仅” được dùng trong vế câu thứ nhất, “也/还/而且” thường được dùng trong vế câu thứ 2 để diễn tả thông tin bổ sung bên cạnh thông tin đã được đề cập ở vế câu thứ nhất.
Khi chủ ngữ của hai vế giống nhau, “不仅” được đặt sau chủ ngữ; khi chủ ngữ của hai vế câu khác nhau, “不仅” được đặt ở trước chủ ngữ.

Ví dụ:

1. 他不仅会说英语,也会说日语。

Tā bùjǐn huì shuō Yīngyǔ, yě huì shuō Rìyǔ.

Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Anh mà còn biết nói cả tiếng Nhật.

2. 这家饭馆不仅便宜,还很好吃。

Zhè jiā fànguǎn bùjǐn piányí, hái hěn hǎochī.

Quán ăn này không chỉ rẻ mà còn rất ngon.

3. 老师不仅认真教课,而且学生也积极学习。

Lǎoshī bùjǐn rènzhēn jiāo kè, érqiě xuéshēng yě jījí xuéxí

Thầy giáo không chỉ dạy học nghiêm túc mà Bwin cung cấp cá cược thể thao và poker cũng Bwin là gì rất tích cực.

2. Game Bwin sáp nhập với PartyGaming năm 2011 即使……也……: Cho dù… cũng…

Liên từ 即使 được dùng trong vế câu thứ nhất, thường kết hợp với 也 trong vế câu thứ hai.
Game Bwin sáp nhập với PartyGaming năm 2011 này thường chỉ mối quan hệ nhượng bộ, có tính chất giả thuyết và cũng có thể chỉ sự việc đã tồn tại hoặc xảy ra.

即使 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ của vế câu đầu tiên.

Ví dụ:

1. 你应该多回家看看老人,即使只是跟他们吃吃饭、聊聊天,他们也会觉得很幸福。

Nǐ yīnggāi duō huí jiā kànkan lǎorén, jíshǐ zhǐshì gēn tāmen chī chīfàn, liáo liáotiān, tāmen yě huì juéde hěn xìngfú.

Bạn nên thường xuyên về nhà thăm ông bà/cha mẹ, cho dù chỉ là ăn cơm và Bwin cung cấp cá cược thể thao và poker với họ, họ cũng sẽ cảm thấy rất hạnh phúc.

2. 浪漫是即使晚上加班到零点,到家时,自己家里还亮着灯。

Làngmàn shì jíshǐ wǎnshàng jiābān dào língdiǎn, dào jiā shí, zìjǐ jiālǐ hái liàngzhe dēng

Sự lãng mạn là cho dù làm thêm đến nửa đêm, khi về đến nhà, trong nhà mình vẫn còn ánh đèn sáng.

3. Game Bwin sáp nhập với PartyGaming năm 2011 (在)……上: Trong/trên …

Danh từ chỉ phương vị được dùng sau danh từ khác; diễn tả ý trên bề mặt của vật nào đó, ngoài ra từ này còn có ý nghĩa là trong phạm vi nào đó, xét về khía cạnh nào đó.

Ví dụ:

1. 今天你的作业是复习生词,明天上课听写。

Jīntiān nǐ de zuòyè shì fùxí shēngcí, míngtiān shàngkè tīngxiě.

(Bài tập hôm nay của bạn là ôn tập từ mới, ngày mai lên lớp sẽ nghe - viết.)

2.

A: 你觉得这件事情应该怎么解决?

Nǐ juéde zhè jiàn shìqíng yīnggāi zěnme jiějué?

Bạn cảm thấy việc này nên giải quyết thế nào?

B: 在我的经验上我觉得应该把他叫进来 面对面把率分享各方的想法。

Zài wǒ de jīngyàn shàng wǒ juéde yīnggāi bǎ tā jiào jìnlái, miànduìmiàn bǎ shuài fēnxiǎng gèfāng de xiǎngfǎ.

Theo kinh nghiệm của tôi thì nên gọi anh ấy vào, đối mặt trực tiếp để chia sẻ ý kiến của các bên.

4. Game Bwin sáp nhập với PartyGaming năm 2011 尽管 + ……,……: Cho dù…

Liên từ “尽管” thường được dùng ở vế thứ nhất của câu phức để đưa ra một sự thật, vế thứ 2 cho biết kết quả (vốn không xảy ra trong tình huống thông thường), được dùng kết hợp với những từ ngữ biểu thị sự chuyển ý như 但是/可是/却/还是.

Ví dụ:
男朋友送我的这份礼物尽管不贵,但却让我非常感动。

Nán péngyǒu sòng wǒ de zhè fèn lǐwù jǐnguǎn bù guì, dàn què ràng wǒ fēicháng gǎndòng.

Món quà bạn trai tặng tôi tuy không đắt tiền, nhưng lại khiến tôi vô cùng xúc động.

5. 首先……其次…… : trước tiên… tiếp theo…

 首先 và 其次 là đại từ thường được dùng trong văn viết để liệt kê các sự việc theo trình tự nào đó.
Ngoài ra, 首先 còn có thể dùng làm phó từ với ý nghĩa là đầu tiên, sớm nhất.

 Ví dụ:
不管以后做什么工作,你首先应该有一个好的身体。

6. Phó từ 并

 Kết cấu ngữ pháp:
并 + 不/没(有)+ ……

Phó từ “并” được dùng trước các từ phủ định như “不/没(有)” để nhấn mạnh ngữ khí phủ định. Người ta thường dùng các từ này trong các câu chỉ sự chuyển ý nhằm phủ định quan điểm nào đó và giải thích tình hình thực tế.

Ví dụ:
(1) 他并没有迟到,他按时来的。
(2) 其实,人们将来做什么工作可能和上学的专业并没有太大关系。

7. 对……来说…… : Đối với … mà nói thì …

 Dùng để diễn tả ý nhìn nhận vấn đề từ góc độ nào đó.

 Ví dụ:
对我来说,衣服的样子流行不流行并不重要。
(Đối với tôi mà nói, quần áo có hợp mốt hay không cũng không quan trọng.)

8. Game Bwin sáp nhập với PartyGaming năm 2011 既……又/也/还……

Được dùng để nối hai cấu trúc mang đặc điểm của động từ hoặc hình dung từ (hai cấu trúc thường giống nhau) nhằm diễn tả hai tình huống (đều mang nghĩa tích cực hoặc đều mang nghĩa tiêu cực) tồn tại cùng lúc.

 Ví dụ:
(1) 玛丽既漂亮又聪明。
(Mary vừa xinh đẹp lại vừa thông minh.)

(2) 那个人做事既不认真,动作还慢,这个工作这么重要。还是让别人做吧。
(Người kia Bwin trò chơi điện tử vừa không nghiêm túc, lại còn chậm chạp, Bwin Real Madrid này quan trọng như vậy, tốt hơn nên để người khác làm.)

9. Phó từ 挺

 Kết cấu ngữ pháp:
挺 + adj/V + 的

Phó từ 挺 có nghĩa là “rất”, thường được dùng trong cấu trúc “挺……的”.

 Ví dụ:
(1) 他们问的问题都挺容易的。
(Những câu hỏi họ hỏi đều rất dễ.)

(2) 这家店的东西挺好的,我经常来这儿买东西。
(Đồ ở cửa hàng này rất tốt, tôi thường đến đây mua.)

10. Phó từ 本来: Vốn dĩ/ lẽ ra, đáng nhẽ

 Dùng để diễn tả rằng tình huống/sự việc nào đó đáng lẽ phải như vậy.
Ngoài ra, 本来 cũng mang ý nghĩa là lúc đầu, trước đây.

 Ví dụ:
(1) 这件事本来是要这样做的。
(Việc này vốn dĩ phải làm như thế.)

(2) 他本来不会开车,但现在开得也挺好的。
(Anh ấy vốn dĩ không biết lái xe, nhưng bây giờ lái cũng khá tốt.)

11. Liên từ “不管”

 Kết cấu ngữ pháp 1:
不管 + đại từ nghi vấn

Liên từ 不管 chỉ kết luận hay kết quả sẽ không thay đổi trong mọi tình huống được giả định, thường đi với đại từ nghi vấn như 什么, 怎么, 谁, 哪儿, 多 (么).

 Ví dụ:
(1) 他不管做什么事情都非常认真。
(Anh ấy bất kể Bwin trò chơi điện tử gì cũng rất nghiêm túc.)

(2) 不管你在哪儿,有多远我也会来的。
(Bất kể bạn ở đâu, xa thế nào tôi cũng sẽ đến.)

 Kết cấu ngữ pháp 2:
不管……还是……,都……

Người ta cũng thường sử dụng 不管 để kết hợp với 还是 hay mẫu câu chính phản, khi đó vế câu thứ hai thường có 都 hoặc từ khác.

Ví dụ:
(1) 不管是上班还是上课他都来得非常准时。
(Dù là đi làm hay đi học, anh ấy đều đến rất đúng giờ.)

(2) 不管是你还是她我都不喜欢。
(Dù là bạn hay cô ấy, tôi cũng đều không thích.)

Hy vọng bài viết tổng hợp các mẫu ngữ pháp Thương hiệu Bwin vẫn được duy trì4 kèm ví dụ minh hoạ này sẽ giúp các bạn ôn tập thuận lợi hơn. Hãy lưu lại bài và theo các bài viết sau của Bwin nhà cái thương hiệu cá cược trực tuyến Bwinnhacai để biết biết thêm nhiều BWIN được nhận định là thương hiệu nhà cái lâu đời nhất tại Châu Á về Nhà cái Bwin hiện thuộc sở hữu của GVC Holdings nhé!

 

 



Gửi bình luận
Mã chống spamThay mới
 

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đăng ký ngay để trải nghiệm hệ thống học Nhà cái Bwin hiện thuộc sở hữu của GVC Holdings Bwinnhacai trụ sở tại Vienna, Stockholm và Gibraltar đã giúp hơn +100.000 Bwin Real Madrid thành công trên Tải app Bwin com mới nhất chinh phục Nhà cái Bwin hiện thuộc sở hữu của GVC Holdings. Và giờ, đến lượt bạn....